GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

Nếu như xem việc thành lập doanh nghiệp là việc khai sinh ra một doanh nghiệp mới thì giải thể doanh nghiệp lại chính là việc khai tử cho doanh nghiệp. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tổn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đồng thời không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

                                               Công ty TNHH SIOLAW– Tổng đài tư vấn 0833898088

Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về các trường hợp giải thể như sau:

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  2. b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  3. c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  4. d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp.
  5. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Theo như quy định trên thì doanh nghiệp có thể bị giải thể theo hai trường hợp: Giải thể doanh nghiệp tự nguyện và Giải thể doanh nghiệp bắt buộc.

xem thêm : tư vấn luật Dân sự Siolaw

  • Giải thể doanh nghiệp tự nguyện trong trường hợp: Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn hoặc Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  • Giải thể doanh nghiệp bắt buộc trong trường hợp: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Dù giải thể theo trường hợp nào thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về việc giải thể như:

  • Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Theo đó, Doanh nghiệp phải tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiên nghĩa vụ hợp đồng, chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan trước giải thể Doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác hoặc vẫn đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, cơ quan Trọng tài thì khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ không tiếp nhận và trả hồ sơ. Có thể nói thủ tục giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính hết sức phức tạp, làm tốn nhiều thời gian và công sức của doanh nghiệp. Chính vì vậy doanh nghiệp nên cân nhắc trước khi tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.